Bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ, trong đó có những chữ riêng như Ă, Â, Đ, Ê, Ô, Ơ và Ư, và không có F, J, W, Z. Vòng quay có đủ 29 chữ theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái, để dùng cho cả việc dạy chữ lẫn các trò chơi ngôn ngữ.
Khi nào nên dùng
Trong giờ Tiếng Việt lớp 1, giáo viên quay một chữ và các em tìm từ bắt đầu bằng chữ đó, ví dụ Đ là đu đủ, Ơ là ơn.
Khi chơi trò tên, vật, con vật, địa danh: quay một chữ cái, mọi người viết thật nhanh một từ cho mỗi cột.
Với người nước ngoài đang học tiếng Việt, quay để luyện phát âm các nguyên âm có dấu mũ, dấu trăng và dấu móc.
Gợi ý
- Cho các bé tô màu chữ vừa quay được trong vở tập viết.
- Thi tìm tên tỉnh thành bắt đầu bằng chữ vừa quay, như H là Huế, C là Cần Thơ.
- Thi nói nhanh: mỗi người lần lượt nói một từ bắt đầu bằng chữ cái vừa quay được, ai bí thì bị loại.
- Đặt tên cho thú cưng hay nhân vật truyện bằng chữ cái mà vòng quay chọn.
Biến thể
- Khi dạy các em nhỏ, xóa các chữ khó như Q và X lúc mới bắt đầu.
- Muốn luyện các nguyên âm đặc biệt trước, hãy viết Ơ*2 và Ư*2 để hai chữ này thường được quay trúng sớm hơn.
- Dạy lớp 1 thì thêm các chữ ghi âm như ch, nh, ng, th để luyện đọc.
Mẹo
- Chế độ mặc định là “Không lặp lại cho đến khi ai cũng được chọn”, nên chữ nào cũng có lượt.
- Nhấn “Toàn màn hình” khi chiếu lên tivi lớp học để chữ hiện to và rõ.
- Nếu cần chữ F, J, W, Z cho bài tiếng Anh, hãy thêm vào danh sách.
Tùy chỉnh theo ý bạn
Bạn có thể đổi bất kỳ mục, trọng số hay màu sắc nào ở trên, hoặc mở một bản sao để chỉnh sửa và chia sẻ thành vòng quay của riêng bạn. Trang này luôn giữ nguyên các mục gốc.